I. Sàn gỗ công nghiệp - Laminate Flooring
II. Cách chọn sàn gỗ công nghiệp
III. Ưu điểm và hạn chế của sàn gỗ công nghiệp
IV. So sánh sàn gỗ công nghiệp với các vật liệu thay thế khác.
I. Sàn gỗ công nghiệp - Laminate flooring
Sàn gỗ công nghiệp là một loại vật liệu mới với nhiều tính năng ưu việt
hơn các loại vật liệu thông dụng dùng để lát sàn như thảm, gỗ tự nhiên,
đá, gạch men, gạch bông, ...
Với những tính năng ưu việt trên và giá cả hợp lý mà sàn gỗ công nghiệp đã
trở thành loại vật liệu rất phổ biến dùng để lát sàn tại các nước phát
triển như Mỹ và Châu Âu. Tiếp đến là các nước Châu Á và các nước trong khu
vực Đông Nam Á như Thái Lan, Singapore, Malaysia,
Sản phẩm sàn gỗ công nghiệp mới vào thị trường Việt Nam khoảng 5 năm trở
lại đây, nhưng đã trở thành một loại vật liệu tương đối phổ biến với nhiều
thương hiệu, chủng loại và chất lượng khác nhau.
Thứ nhất là lớp vật liệu
đặc biệt (Melamine resins) trong suốt, có tác dụng ổn định lớp bề mặt, tạo
lên lớp bề mặt vững chắc, chống nước, chống xước, chống va đập, chống phai
màu, chống sự xâm nhập của các vi khuẩn và mối mọt, chống lại các tác dụng
của hoá chất và dễ dàng lau chùi và bảo dưỡng cầu thang gỗ
Thứ hai là lớp phim tạo vân gỗ tự nhiên. Màu sắc và vân gỗ được lựa chọn
từ nhiều loại màu sắc và vân gỗ tự nhiên trong thực tế mang đến cho khách
hàng rất nhiều sự lựa chọn về các kiểu vân gỗ khác nhau và màu sắc khác
nhau, từ những màu sáng rất tươi trẻ cho đến những màu tối rất sang trọng.
Lớp vân gỗ này được lớp thứ nhất bảo vệ nên luôn giữ được màu sắc và vân
gỗ không thay đổi trong suốt quá trình sử dụng.
Thứ ba là lớp: lõi bằng gỗ HDF (High Density Flywood) được tạo thành bởi
80-85% chất liệu là gỗ tự nhiên, còn lại là các phụ gia làm tăng độ cứng
và kết dính cho gỗ. Hầu hết các loại sàn gỗ công nghiệp đều sử dụng lại
lõi HDF đạt tiêu chuẩn E1, đây là tiêu chuẩn đảm bảo lõi gỗ có đủ độ cứng,
bền, và có nguồn gốc tự nhiên, không có hại cho sức khoẻ. Lõi gỗ có thể là
màu xanh hoặc màu trắng tuỳ thuộc vào nguồn nguyên liệu đầu vào. màu của
lõi gỗ không ảnh hưởng gì tới chất lượng của lõi gỗ.
Thứ tư là lớp tráng phía dưới của tấm ván sàn bằng vật liệu tổng hợp đặc
biệt có tác dụng ổn định bề mặt dưới, chống mối mọt, cong vênh, chống
nước.
Một số sàn có thêm lớp giấy craft đặc biệt xen giữa lớp tạo vân và lớp lõi
HDF làm tăng thêm độ cứng và độ gắn kết giữa các lớp, góp phần ổn định bề
mặt của sàn trước các tác động của thời tiết và quá trình sử dụng.
Tất cả các lớp được ép lại với nhau dưới áp lực cao (>1000kg/cm2)
tạo lên một khối đồng nhất, vững chắc.
Hầu hết chất liệu tạo nên tấm ván sàn đều có nguồn gốc tự nhiên và đã được
kiểm định đảm bảo không có ảnh hưởng đến sức khoẻ và môi trường.
Hầu hết mọi người mua sàn gỗ công nghiệp đều đối mặt với việc phải lựa
chọn trong số rất nhiều loại sàn khác nhau. Với kết cấu mộng đơn (phải
dùng keo) hoặc mộng kép (không phải dùng keo), với các loại lõi HDF, MDF,
hoặc một loại đặc biệt nào đó, với các loại màu sắc và vân gỗ khác nhau,
với các phân loại cho từng mục đích sử dụng và các mức độ chống xước khác
nhau. Mức giá cũng khác nhau, giao
động từ 195.000 -
600.000 đồng / m2.
- Chọn loại sàn gỗ nào, với mức giá nào?
- Làm sao khách hàng có thể phân biệt được cầu thang gỗ đúng loại sàn phù hợp với mục
đích sử dụng của mình?
Đấy chính là những câu hỏi mà hầu hết người nào đang có nhu cầu về sàn gỗ
đề gặp phải.
Những gợi ý sau đây sẽ giúp các bạn lựa chọn đúng sản phẩm mình cần mà
không lãng phí tiền bạc.
Rất dễ nhận thấy biểu tượng phân loại trên bao bì sản phẩm, đó là dấu hiệu
rõ nhất cho biết sản phẩm có phù hợp với nhu cầu sử dụng hay không, bởi vì
chúng khác nhau, nếu loại sàn dùng cho phòng khách, phòng ngủ hoặc cầu
thang. Sàn ở phòng khách được sử dụng thường xuyên hơn ở phòng ngủ, cầu
thang được sử dụng nhiều hơn ở phòng khách. Điều đó dẫn đến việc phải phân
phân ra nhiều loại theo tiêu chuẩn Châu Âu. Những biểu tượng dưới đây sẽ
được thể hiện trên bao bì sản phẩm.
Phân theo phân loại sản phẩm
Có 6 phân loại sử dụng theo thứ tự tăng dần: 21, 22, 23 – 31, 32, 33.
Phân loại 21 – 23 dành cho những khu vực riêng tư như phòng khách, phòng
ngủ, bếp.
Phân loại 31 – 33 được sử dụng cho các khu vực công cộng hoặc thương mại.
Mỗi khu vực được chia ra thành 3 nhóm: moderate (vừa phải), general
(thường xuyên), heavy (nặng).
Ví dụ:
Loại 21: dùng cho nhà ở, mức sử dụng vừa phải (ví dụ phòng ngủ).
Loại 22: dùng cho nhà ở, mức sử dụng thường xuyên (ví dụ phòng khách,
phòng ăn)
Loại 23: dùng cho nhà ở, mức sử dụng nặng (ví dụ cầu thang)
Chính vì vậy điều quan trọng khi chọn mua sàn gỗ là chọn dúng dòng sản
phẩm phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Để đánh giá và phân loại sản phẩm, ngoài mức độ chống xước (abrasion
resistance), người ta còn kiểm tra các tiêu chí sau: mức độ chịu lực
(impact resistance), độ bền màu (resistance to staining), độ bền với thuốc
lá cháy (resistance to cigarette burns), ảnh hường của chân ghế, khả năng
phồng lên của sàn, và chất lượng của lõi sàn . Xét trong thời gian dài,
chỉ số chống xước chính là tiêu chí để đánh giá chất lượng của sản phẩm,
độ chống xước càng cao thì chất lượng của sản phẩm càng cao. Hệ thống tiêu
chuẩn Châu Âu mới đã định nghĩa độ chống xước rất chi tiết cho tùng phân
loại.
Độ chống xước (Abrasion resistance)
Độ chống xước thể hiện độ bền của bề mặt sản phẩm trong quá trình sử dụng.
Độ chốn xước càng cao thì bề mặt sản phẩm càng cứng và bền hơn.
Độ chống xước được chia thành các cấp độ theo thứ tự độ chống xước tăng
dần từ AC1 tới AC5.
- AC1-AC2: có độ chống xước trung bình, thích hợp với mục đích sử dụng dân
dụng, tại những nơi có cường độ sử dụng thấp như phòng ngủ, xu hướng hiện
tại người sử dụng ít chọn cấp độ này.
- AC3: có độ chống xước cao, thích hợp với mục đích sử dụng dân dụng và
văn phòng với quy mô nhỏ, tại những nơi có cường độ sử dụng cao như phòng
khách, phòng ăn, phòng đọc sách hoặc văn phòng làm việc với quy mô nhỏ.
Đây là cấp độ phổ biến nhất vì giá thành phù hợp, có độ bền về bề mặt và
màu sắc trong điều kiện sử dụng bình thường là trên 10 năm và độ bền về
kết cấu trên 20 năm.
- AC4-AC5: có độ chống xước rất cao, thích hợp với mục đích sử dụng thương
mại hoặc công cộng như các sảnh lớn, văn phòng lớn, nhà thi đấu. Loại sàn
này thường có độ dầy 12mm và có giá thành rất cao nên cũng không phổ biến
lắm, các nhà phân phối thường chỉ nhập hàng khi đã nhận được đơn đặt
hàng.
Độ dầy của sàn gỗ
Sàn gỗ công nghiệp thường có độ dầy từ 6mm - 12mm, nhưng phổ biến là loại
8mm và 12mm.
8mm là loại phổ biến nhất sử dụng cho các công trình dân dụng, chất lượng
tốt, đảm bảo yêu cầu cho mục đích sử dụng như phòng khách, phòng ngủ, bếp,
...
12mm là loại sàn có giá thành cao hơn, dùng cho các công trình công cộng
như hội trường, nhà thi đấu, văn phòng làm việc lớn ...
Kết cấu mộng
Có hai hoại kết cấu mộng phổ biến:
1. Kết cấu mộng đơn
§
Ưu điểm: Giá thành rẻ hơn một chút
§
Nhược điểm:
- Thi công mất nhiều thời gian hơn- Độ bền kém hơn do điều kiện thời tiết ở Việt Nam có sự chênh lệch nhiệt độ lớn giữa hai mùa, độ ẩm rất cao nên sau một thời gian sử dụng, các mối liên kết bằng keo này sẽ rạn nứt.- Tính cơ động không cao do các tấm ván sàn được liên kết bằng keo nên khi có nhu cầu tháo dỡ sàn để sửa chữa hoặc di chuyển sẽ phá vỡ các mộng và các tấm sàn đó không thể sử dụng lại được nữa.
2. Kết cấu mộng kép
§
Ưu điểm:
- Thời gian thi công nhanh
- Luôn bền vững trong mọi điều kiện thời tiết
- Tính cơ động cao, dễ dàng tháo dỡ để sửa chữa, bảo dưỡng hoặc di chuyển
sàn.
§
Nhược điểm: Giá thành cao hơn loại mộng đơn một
chút.
1. Ưu điểm:
§
Giá thành phù hợp, so với gạch men chỉ đắt hơn
một chút nhưng tính năng sử dụng, tính thẩm mỹ và độ sang trọng thì hơn
nhiều. So với gỗ tự nhiên thì rẻ hơn nhiều nhưng tính năng sử dụng, tính
thẩm mỹ và độ sang trọng không những cũng tương đương mà còn đa dạng hơn
vè màu sắc và không bị biến dạng theo thời tiết.
§
Lắp
đặt nhanh, sạch sẽ và có thể sử dụng ngay sau khi lắp đặt.
§
Mầu sắc đa dạng, có nhiều kiểu vân gỗ rất tự
nhiên và sang trọng.
§
Ít bị trầy xước, mài mòn, không bị phai màu.
§
Không bị mối mọt, cong vênh, co ngót dưới tác
động của thời tiết.
§
Chịu nhiệt độ cao, hạn chế bén lửa, chống cháy
đối với tàn thuốc lá
§
Chống bám bẩn, vệ sinh dễ dàng
§
Tạo lên một môi trường sống có lợi hơn cho sức
khoẻ.
2. Hạn chế
Cũng như gỗ tự nhiên, sàn gỗ công nghiệp có khả năng chịu nước không cao
bằng gạch men, mặc dù đã được phủ lớp chống nước cho cả hai mặt, nhưng nếu
sàn bị ngập nước do mưa hoặc nước tràn từ ngoài vào. Các mối ghép có thể
bị ngấm nước và nở ra, làm cho sàn bị phồng lên và các mối ghép không còn
được khít như trước.
Chính và vậy độ bền của sàn gỗ phụ thuộc rất nhiều vào người sử dụng. Chỉ
nên dùng khăn / ghẻ ướt để vệ sinh sàn, không nên đổ cả xô nước lên sàn để
rửa sàn, không nên để nước mưa hắt hoặc tràn vào sàn.
1. So sánh sàn gỗ công nghiệp với gạch men
|
Tiêu chí
|
Sàn gỗ công nghiệp
|
Gạch men
|
|
Giá thành
|
Khoảng 180.000-280.000/m2 tuỳ loại
|
Khoảng 60-200.000/m2 tuỳ loại
|
|
Độ bền
|
Sàn gỗ công nghiệp thường được bảo hành 10 năm về độ bền bề mặt và
màu sắc. Trong điều kiện sử dụng bình thường, sàn gỗ công nghiệp có
thể sử dụng được tới 30 năm.
|
Sàn gạch men thường không có thời gian bảo hành cụ thể. Nói chung do
được làm bằng chất liệu cứng nên có độ bền rất lâu. Nhưng cũng có
hạn chế là khi bị vật cứng rơi xuống có thể gây nứt vỡ sàn, và việc
sửa chữa thay thế là vô cùng khó khăn.
|
|
Màu sắc
|
Có nhiều mầu sắc và vân gỗ khác nhau rất tự nhiên và sang trọng, rất
đa dạng để bạn lựa chọn.
|
Có nhiều mầu sắc, vân màu, hoa văn khác nhau, nhưng màu sắc và hoa
văn không thật .
|
|
Độ sang trọng
|
Sàn gỗ mang độ sang trọng đến cho căn phòng, tạo cho cuộc sống gần
gũi với thiên nhiên. Sàn gỗ công nghiệp hiện đang được coi là khuynh
hướng của cuộc sống thời hiện đại
|
Bình thường
|
|
Chống nồm
|
Có khả năng chống nồm.Trong những ngày nồm, mặt sàn gạch men có thể
rất ẩm ướt nhưng mặt sàn gỗ vẫn khô ráo.
|
Không có. Trong thời tiết nồm, mặt sàn gạch thường có hiện tượng đổ
mồ hôi gây khó chịu trong sinh hoạt hàng ngày.
|
|
Sức khoẻ
|
Sàn gỗ công nghiệp: mùa hè tạo cảm giác mát mẻ, mùa đông lại ấm, rất
có lợi cho sức khoẻ. Cả bốn mùa bạn đều có thể đi chân đất trong
phòng.
|
Sàn gạch men rất lạnh về mùa đông, vì vậy để bảo đảm sức khoẻ mọi
người thường phải trải thêm thảm hoặc đi dép trong nhà.
|
|
Lau chùi, bảo dưỡng
|
Việc lau chùi bảo dưỡng rất dễ dàng, khe hở tại các mối ghép hầu như
được triệt tiêu hoàn toàn nên mặt sàn luôn mới, không bị bám bẩn.
|
Việc lau chùi bảo dưỡng dễ dàng, nhưng do khe hở giữa hai viên gạch
là khá lớn nên tại nơi đây thường bị bám bẩn, biến màu và khó có thể
lau chùi được.
|
|
Thi công lắp đặt
|
Việc thi công sàn gỗ rất tiện lợi, nhanh, không phức tạp do ko yêu
cầu kỹ thuật cao. Có thể sử dụng được ngay sau khi lắp đặt xong
|
Phức tạp trong thi công do phải dùng đến ximăng, vữa, nước. Thời
gian thi công kéo dài, yêu cầu kỹ thuật cao. Ko sử dụng được ngay
sau khi lát xong.
|
|
Tính cơ động
|
Có tính cơ động cao, dễ dàng sửa chữa, thay thế từng phần hoặc thay
đổi khi có nhu cầu.
|
Không có, việc sửa chữa thay đổi là rất phức tạp. Dùng sàn gạch có
tính lâu dài, không thay đổi
|
|
Kết luận chung
|
Giá thành cao hơn một chút nhưng đẹp hơn, sang trọng hơn và cũng
tiện dụng hơn.
|
Giá thành rẻ hơn một chút nhưng có rất nhiều hạn chế.
|
2. So sánh sàn gỗ công nghiệp với sàn gỗ tự nhiên
|
Tiêu chí
|
Sàn gỗ công nghiệp
|
Sàn gỗ tự nhiên
|
|
Giá thành
|
Khoảng 180.000-600.000/m2 tuỳ loại
|
Khoảng 300.000-950.000/m2 tuỳ loại
|
|
Độ bền
|
Sàn gỗ công nghiệp thường được bảo hành 10 năm về độ bền bề mặt và
màu sắc. Trong điều kiện sử dụng bình thường, sàn gỗ công nghiệp có
thể sử dụng được tới 30 năm.
|
Thường không có thời hạn bảo hành rõ ràng. Độ bền phụ thuộc vào chất
liệu gỗ
|
|
Màu sắc
|
Có nhiều mầu sắc và vân gỗ khác nhau rất tự nhiên và sang trọng, rất
đa dạng để bạn lựa chọn.
|
Mỗi loại gỗ chỉ có một loại vân mầu, sự lựa chọn chỉ giới hạn trong
một số loại gỗ nhất định.
|
|
Độ sang trọng
|
Sàn gỗ sẽ làm cho căn phòng trở nên sang trong hơn rất nhiều. Đặc
biệt với sự đa dạng về màu sắc và vân gỗ, việc phối màu sàn phù hợp
với nội thất trong phòng sẽ càng cho căn phòng trở nên sang trọng
hơn.
|
Cũng như sàn gỗ công nghiệp, sàn gỗ tự nhiên cũng mang đến vẻ đẹp và
sự sang trọng cho căn phòng. Nhưng do hạn chế và nguồn nguyên liệu
gỗ tự nhiên nên sự đồng nhất về chất liệu và màu sắc còn hạn chế.
|
|
Khả năng bị mối mọt, cong vênh, co ngót theo thời tiết
|
Hạn chế được khả năng bị mối mọt, cong vênh, co ngót theo thời tiết.
|
Có khả năng bị mối mọt, cong vênh, co ngót theo thời tiết.
|
|
Chống nồm
|
Có khả năng chống nồm.Trong những ngày nồm, mặt sàn gạch men có thể
rất ẩm ướt nhưng mặt sàn gỗ vẫn khô ráo.
|
Có khả năng chống nồm.
|
|
Sức khoẻ
|
Sàn gỗ công nghiệp: mùa hè thì mát, mùa đông lại ấm, rất có lợi cho
sức khoẻ. Cả bốn mùa bạn đều có thể đi chân đất trong phòng.
|
Mùa hè thì mát, mùa đông lại ấm, rất có lợi cho sức khoẻ. Cả bốn mùa
bạn đều có thể đi chân đất trong phòng
|
|
Lau chùi, bảo dưỡng
|
Việc lau chùi bảo dưỡng rất dễ dàng, khe hở tại các mối ghép hầu như
được triệt tiêu hoàn toàn nên mặt sàn luôn mới, không bị bám bẩn.
|
Việc lau chùi bảo dưỡng khó khăn hơn sàn gỗ công nghiệp do vẫn còn
khe hở giữa các mối ghép.
|
|
Tính cơ dộng
|
Có tính cơ động cao, dễ dàng sửa chữa, thay thế từng phần hoặc thay
đổi khi có nhu cầu.
|
Tính cơ động không cao, việc sửa chữa, thay thế kho khăn do sàn gỗ
tự nhiên thường liên kết bằng mộng đơn, phải sử dụng thêm đinh hoặc
keo để kết nối.
|
|
Kết luận chung
|
Đẹp, sang trọng, tiện dụng, hơn thế nữa không bị mối mọt cong vênh
mà giá thành lại rẻ hơn nhiều.
|
Đẹp, sang trọng, tiện dụng, nhưng vẫn có thể bị bị mối mọt, cong
vênh, co ngót và giá thành rất cao.
|
Kết
luận
Với tất cả những thông tin trên, bạn đã hoàn toàn có thể tự lựa chọn cho
mình một giải pháp phù hợp nhất, kinh tế nhất, tiện dụng nhất và sang
trọng nhất. Sàn gỗ công nghiệp chắc chắn sẽ là sự lựa chọn hợp lý mà bạn
nên nghĩ đến đầu tiên và đây cũng là xu hướng chung của các đô thị hiện
đại.

No comments:
Post a Comment